tiếng uống nước ực ực
4. Chắc ở đâu đó có mưa vì mực nước suối dâng cao thêm 8 inch. 5. Ăn xong, họ uống ừng ực từng ngụm nước suối trong mát.—Phục-truyền Luật-lệ Ký 8:7. 6. Spa là nơi có nước suối giàu muối khoáng (và đôi khi là nước biển) được sử dụng để tắm cho người. 7.
Warum Flirtet Mein Mann Mit Anderen Frauen. * Từ đang tra cứu Ý nghĩa của từ, giải nghĩa từ ực ực
62. Gói Ư-Ưu - trung_luoc type done Sửa 62. Gói Ư-Ưu - trung_luoc type done Ư Ư Ư. Tiếng đặt sau câu tỏ ý hỏi, ý ngờ, ý than làm ăn thế tư? Học hành thế ư? VĂN LIỆU. – có tiền việc ấy mà xong nhỉ, Đời trước làm quan cũng thế ư? Tam nguyên Yên đổ Ư-ứ. Xem ứ ư’ Ứ Ứ. Tiếng kêu tỏ ý chê không chịu, không thuận Ứ! Lấy của người ta! Ứ! Thế mà cũng học đòi! ứ hự. tiếng kêu tỏ ý không thuận Giang sơn một gánh giữa đồng, thuyền quyên ứ hự anh hùng nhớ không? //Ứ ứ thường nói là ư-ứ’. Tiếng kêu trong cổ họng khôgn ra câu gì cả ngủ mê kêu ứ ứ.// ứ ừ. Tiếng kêu tỏ ý chê ứ ừ! Thế mà cũng đi thi! Ứ [] tắc lại, đọng lại, bí lại không thông nước ứ lại. Huyết ứ. Ăn no ứ đến cổ. Hàng hóa ứ lại. Ứ-tắc bí, lấp sông ngòi ứ tắc// Ứ trệ [] tích lại, đọng lại không thông đồ ăn uống ứ trệ trong tì vị thành bệnh. Ừ Ừ. Tiếng trả lời của người trên nói với người dưới, hay người ngang hàng với nhau, tỏ ý bằng lòng Ừ phải. Ừ được. Ừ ào đối đáp qua loa cho xong chuyện Ừ ào cho xong vệ.// Ừ è cùng nghĩa như Ừ ào VĂN LIỆU quan tám cũng ừ, quan tư cũng gật T-ng. Ự Ứ ự tiếng rên đau rên ự ự Ưa. Lấy làm bằng lòng, lấy làm thích ý Hai người không ưa nhau. Ưa của ngọt. Ưa đèn. Nói sắc mặt người vào chỗ có đèn mới nổi người ưa đèn. // Ưa nhìn nói về dáng người có duyên, càng nhìn càng đẹp người ưa nhìn. VĂN LIỆU Phận đẹp, duyên ưa t-ng – chẳng ưa thì dưa có rói t-ng. – ư nhau cũng thể nàng dâu, mẹ chồng – Mấy đời sấm trước có mưa, mấy đời dì ghẻ có ưa con chồng C-d – Mặn nồng một vẻ một ưa K – Màu thuyền ăn mặc đã ưa nâu sồng K. Ứa Ứa. Dàn ra Ứa nước mắt. Ứa nước dãi. Nghĩa bóng nhiều quá Ứa của. Còn ứa ra đấy. Ựa Ựa ộc ra, phọt ra. Đánh ựa cơm ra. Ức Ức [] vạn giàu thiên ức, vạn tải. ii. Phỏng chừng ức đoán, ức thuyết. Ức đạc [] đo liệu phỏng chừng ức đạc bụng người ta.// Ức đoán [] Đoán phỏng chừng Ức đoán chắc gì trúng// Ức thuyết [] Lời nói phỏng chừng những lời ức thuyết không có chứng cứ chắc chắn. Ức [] Ngực đánh vào ức. Ức [] nhớ không dùng một mình Ký ức Ức [] 1. đè nén bị ức, Quan xử ức – 2. Bị người ta đè nén mà tức bị ức quá mà không làm gì được. ức chế [] đè nén ức chế kẻ dưới. // ức hiếp [] đè nén hiếp đáp hào cường ức hiếp// ức tả [] bắt ép phải viết bị ức tả văn tự nợ Ực Ực. tiếng nuốt mạnh vào trong cổ Nuốt ực chén thuốc ực ực. Thường nói là “ừng ực” tiếng nuốt vào cổ liền liền uống nước ực ực Ưng Ưng [] 1. Thuận, bằng lòng Ưng ý, tôi không ưng. Ưng chuẩn [] thuận, y cho được quan trên ưng chuẩn Ưng doãn [] cũng nghĩa như ưng chuẩn// ưng thuận [] thuận nghe Ưng thuận những điều đã thảo luận. Ii nên phải Lý ưng là phải bỏ tiền ra làm việc nghĩa Ưng [] Giống chim thuộc về loài chim cắt, người ta thường nuôi để đi đánh chim khác. Ưng khuyển [] chim ưng và chó săn. Nghĩa bóng kẻ chịu người ta sai khiến đi rình mò, săn bắt người phường ưng khuyển ỨNG Ứng. bỏ tiền ra trước để liệu về việc công, sau sẽ lấy lại ứng tiền làm lễ thần. ứng [] đáp lại, đối lại. ứng đối, ứng trực ứng biến [] đối phó với việc xảy ra có tài ứng biến. // ứng cử ra để cho người ta cử mình ứng cử nghị viện. // ứng dụng [] đủ tư cách để dùng vào việc gì chọn những nhân tài ứng dụng. người ấy có tài ứng dụng về việc chính trị. // ứng đối đáp lại những câu hỏi có tài ứng đối. Ứng hiện [] sự linh thiêng thần linh ứng hiện. // Ứng khẩu [] ứng đáp không phải nghĩ ứng khẩu trả lời. // ứng mộ [] tình nguyện cho người ta mộ đi ứng mộ đi lính.// Ứng nghiệm [] nghiệm đúng như lời ứng nghiệm lời sấm.//ứng phó [] đối phó ứng phó với thời thế. // ứng tiếp [] đối đãi ứng tiếp khách khứa.//Ứng tuyển [] cùng nghĩa như ứng cử’.// Ứng thí [] đi thi học trò ứng thí đi thi. // ứng trực [] chầu chực để đón tiếp tổng lý ứng trực quan // Ứng viện [] đem quân đi cứu kẻ cầu viện đem quân đi ứng viện. Ửng Nói về màu đỏ hồng hồng hai má đỏ ửng. mặt trời đỏ ửng. Ước Ước [] 1. Hẹn Ước nhau đi chơi. Phụ lời ước. Ký hòa ước – 2. Mong cầu ứơc được của. Ước ao. Mong cầu. cùng nghĩa như ao ước’ phỉ nguyền ước ao.// Ước vọng [] mong mỏi. ước vọng bấy lâu. VĂN LIỆU. – cầu được ước thấy t-ng. Hoa thơm mất nhị đi rồi, Còn thơm đâu nữa mà người ước ao c-d. – dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa K – nuôi con những ước về sau K – Những là rày ước mai ao K ii. định chừng ước giá bao nhiêu Ước chừng định phỏng chừng ước chừng độ ba trăm người.// Ước lượng. Lượng chừng ước lượng thế mà đúng. // Ước định. Định chừng Ước định số tiền làm tòa nhà hết bao nhiêu. iii. 1. Tằn tiện, dè sẻn. tính người kiệm ước. – 2. tóm tắt điều cốt yếu. chon lấy phần yếu ước. Ước thúc [] rút bỏ. Nghĩa bóng kiềm thúc Định ra luật pháp để ước thúc nhân dân. Mình tự ước thúc lấy mình. Ười Ừơi. Ngu xuẩn, không linh lợi ươn ưởi. Ươm Ươm. Bỏ kén vào nước sôi mà gỡ lấy tơ ra Chăn tằm ươm tơ. Ướm Ướm. đồ mặt để che ngực xem yếm. Ướm. So cái quần hay cái áo vào người xem có vừa không ứơm quần áo, nghĩa rộng thử xem có vừa lòng, vừa ý không ươms lòng, ướm hỏi, ướm sức. VĂN LIỆU. Cách tường lên tiếng, xa đưa ướm lòng. K, dặn dò hãy thử ướm cho xem tình. nh-đ-m. Khoe con má phấn, ướm xem chỉ hồng Nh-đ-m. Ươn Ươn. 1. Nói về cá thịt không tươi, gần thối cá ươn, thịt ươn. VĂN LIỆU. Rau già, cá ươn T-ng – Cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư c-d ii. khó ở trong mình trẻ ươn hay quấy. ươn mình. Nghĩa bóng hèn kém. Ươn hèn chẳng làm được việc gì. Ườn Ườn trỏ bộ nằm duỗi dài người ra nằm ườn cả ngày. Ưỡn Ưỡn chìa dô ra ưỡn ngực Ưỡn ẹo. Nói bộ đi lả lơi núng nính đi ưỡn ẹo ngoài đường. Ương Ương. Nói trái cây gần chín ổi ương. Nghĩa bóng nói tính tình gàn dở bướng bỉnh người có tính ương Ương ách. Nói chung về tính ương người ương ách. Ương ngạnh bướng bỉnh ngang ngạnh tính khí ương ngạnh. Ương ương. Hơi ương. Ương [] ở giữa không dùng một mình trung ương. Ương [] vạ. tai ương, thiện ương. VĂN LIỆU Bỗng đâu mắc phải tai ương H-trừ Sau dù gặp phải tai ương, xuống sông vẫn vững, lên rừng chớ lo L-V-L ƯƠNG [] giấm giống, dấm mầm để đem trồng ương cau, ương mạ. Ương [] xem “uyên ương” Ưởng Ưởng [] xem “hưởng” tiếng vang Ướp Ướp. xếp vật nọ lẫn vật kia thành từng lớp để cho hương hay vị vật nọ thấm sang vật kia chè ướp sen. Cá ứơp muối. nghĩa bóng nói về trai gái nằm với nhau luôn ướp nhau cả ngày. VĂN LIỆU Lúc chia hoa ứơp, khi chung phấn đồi L-V-T Ướt Ướt. thấm nước vào mưa ướt áo. Khăn mặt ướt. nghĩa bóng không gọn gang, lanh trai ăn mặt trông ướt. con người ướt quá, làm gì cũng chậm chạp. Ướt át. Nói chung về sự “ướt” trời mưa ướt át// ướt dề ướt lắm. nghĩa bóng không lanh trai người này ứơt dề. // ướt dầm. ướt lắm mưa ướt dầm. // ướt sũng. Ướt chảy nước ra quần áo ướt sũng. VĂN LIỆU đầu ráo, áo ướt t-ng. ướt như chuột lôi t-ng. ướt dề hơn về không t-ng-mồ hôi chàng đã như mưa ướt dầm K Ưu Ưu. [] lo ưu tư, ưu phiền Ưu ái [] do chữ ưu quân ái quốc nói tắt. lo cho vua, thương cho nước niềm ưu ái. // ưu lự[] lo nghĩ ưu lự suốt ngày. // ưu phàn [] lo tức ưu phản thành bệnh. // ưu phiền [] lo phiền trong dạ ưu phiền. // ưu sầu [] cũng nói là “âu sầu”. // ưu tư [] lo nghĩ không nên ưu tư quá. VĂN LIỆU tấm lòng rầu rĩ thở ra ưu phiền L_V_T Nằm gai, nếm mật, chung nỗi ân ưu Văn tế trận vong tướng sỹ. Ưu Ưu [] hơn, tốt ưu hạng, ưu điểm, ưu đãi. Ưu đãi [] đối đãi trọng hậu ưu đãi kẻ hiền tài. // ưu điểm [] chỗ tốt, chỗ hơn có mấy cái ưu điểm.// ưu hạng hạng hơn quyển liệt vào ưu hạng. //ưu mỹ [] tốt đẹp phong tục ưu mỹ. //ưu thắng [] hơn được đứng vào cái địa vị ưu thắng. VĂN LIỆU ưu thắng, liệt bại t-ng Đang tải...
tiếng uống nước ực ực