các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7
1. Đọc lại các bài văn nghị luận đã học (Bài 20, 21, 23, 24), tổng kết từng bài theo các nội dung sau: - Đề tài nghị luận là gì?
4. Về văn nghị luận ở cấp THCS, chương trình và sách giáo khoa chia làm hai cấp độ, tránh nhồi nhét, sẽ khó cho việc học của học sinh lớp 7. Ở lớp 7 thuộc yêu cầu cấp độ 1 : giới thiệu những thao tác chung nhất. Các em cần biết văn nghị luận có luận đề, có luận
Tên các văn bản nghị luận là. – Tinh thần yêu nước của nhân dân ta -Hồ Chí Minh. – Sự giàu đẹp của tiếng việt – Đặng Thanh Mai. – Đức tính giản dị của bác hồ- Phạm Văn Đồng. – ý nghĩa Văn Chương – Hoài Thanh.
Ngày 27/7/2020, Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức phiên họp tháng 7 năm 2020. Dự phiên họp có các đồng chí Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, Ban Dân vận, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; lãnh đạo các Ban HĐND tỉnh; lãnh đạo các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan. Sau khi nghe lãnh
Dàn ý các dạng bài nghị luận văn học 1. Nghị luận về một trường hợp trong đoạn trích, tác phẩm văn xuôi. Mở bài- Giới thiệu về tác giả, vị trí vă học của tác giả ( hoàn toàn có thể nêu phong thái )- Giới thiệu về tác phẩm ( nhìn nhận sơ lược về tác phẩm ), nêu nhân vật- Nêu trách nhiệm nghị
Warum Flirtet Mein Mann Mit Anderen Frauen. 7 Đáp án . Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Tác giả Hồ Chí Minh- Luận điểm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Câu mang LĐ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước . Đó là một truyền thống quý báu của ta2 . Sự gàu đẹp của Tiếng Việt-Tác giả Đặng Thai Mai-LĐ Nhận định chung về TV-Câu mang LĐ Người VN ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình3 . Đức tính giản dị của Bác Hồ-Tác giả Phạm Văn Đồng-LĐ Nhận định về tính giản dị của Bác-Câu mang LĐ Điều rất quan trọng cần phải làm nổi bật sự nhất quán giữa đời hoạt động ...của Hồ Chủ tịch1723Có ai bt bài nào cr nghị luận dân gian Việt Nam ko?523631 . Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Tác giả Hồ Chí Minh- Luận điểm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta- Câu mang LĐ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước . Đó là một truyền thống quý báu của ta2 . Sự gàu đẹp của Tiếng Việt-Tác giả Đặng Thai Mai-LĐ Nhận định chung về TV-Câu mang LĐ Người VN ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình3 . Đức tính giản dị của Bác Hồ-Tác giả Phạm Văn Đồng-LĐ Nhận định về tính giản dị của Bác-Câu mang LĐ Điều rất quan trọng cần phải làm nổi bật sự nhất quán giữa đời hoạt động ...của Hồ Chủ tịchLike và Share Page Lazi để đón nhận được nhiều thông tin thú vị và bổ ích hơn nữa nhé! Học và chơi với Flashcard Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng xu từ LaziBảng xếp hạng thành viên06-2023 05-2023 Yêu thíchLazi - Người trợ giúp bài tập về nhà 24/7 của bạn Hỏi 15 triệu học sinh cả nước bất kỳ câu hỏi nào về bài tập Nhận câu trả lời nhanh chóng, chính xác và miễn phí Kết nối với các bạn học sinh giỏi và bạn bè cả nước
1 Hướng dẫn đề bài kể tên các văn bản nghị luận lớp 7. Mỗi một thể loại, loại hình văn học đều mang cho mình một ý nghĩa và giá trị riêng khi chúng tồn tại. Ta thấy được những cảm xúc dạt dào chan chứa tình cảm trong các bài văn biểu cảm, ta thấy rõ hình dung tưởng tượng cuộc sống hơn qua các bài văn tự sự.... và đặc biệt là văn nghị luận. Mang đến cho ta những suy nghĩ sâu sắc chín chắn hơn qua các câu ca dao tục ngữ. những bài học mà thể văn nghị luận sẽ giúp chúng thêm hiểu rõ về đạo lí làm người, hiểu rõ về giá trị cuộc sống để từ đó có một sự định hướng, định hình cuộc sống của mình một cách tốt đẹp hơn. Trong chương trình Ngữ văn lớp 7 ta thường hay bắt gặp đề bài kể tên các văn bản nghị luận lớp 7. Dưới đây là bài làm chi tiết mong có thể giúp các bạn học sinh định hướng làm bài một cách tốt nhất. Để làm được đề bài này các bạn cần nắm vững kiến thức về văn bản nghị luận để có thể liệt kê ra một cách hoàn chỉnh nhất. BÀI LÀM KỂ TÊN CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN LỚP 7 TTTên văn bảnTác giảNội dung nghị luậnLuận điểm chínhPhương pháp nghị luận1Tinh thần yêu nước của nhân dân taHồ Chí MinhTinh thần yêu nước của dân tộc taDân ta có một lòng yêu nước nồng nàn. Đó là truyền thống quý báu của dân tộc taChứng minh2Sự giàu đẹp của Tiếng ViệtĐặng Thai MaiSự giàu đẹp của tiếng ViệtTiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hayChứng minh, giải thích3Đức tính giản dị của Bác HồPhạm Văn ĐồngNhững đức tính giản dị của Bác HồNgười giản dị ở mọi phương diện. Sự giản dị kết hợp hài giữa đời sống phong phú, tư tưởng và tình cảm cao đẹpChứng minh, giải thích, bàn luận4Ý nghĩa văn chươngĐặng Thai MaiNguồn gốc, nhiệm vụ, công cụ của văn chương trong lịch sử phát triển nhân loạiNguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha, văn chương là hình ảnh của sự sống da dạng, văn chương sáng tạo ra sự sống, gây cho ta những tình cảm không có, luyện cho ta những tình cảm có sẵn. Nên không thể thiếu văn chương trong đời sống tinh thần nhân loạiGiải thích, bình luận Chủ đề văn bản nghị luận
Cô Thu Trang chia sẻ, để làm tốt văn nghị luận, học sinh cần trang bị kiến thức xã hội để đưa ra căn cứ, lí lẽ thuyết phục. Cô Nguyễn Thị Thu Trang, giáo viên môn Ngữ văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI cho rằng, bài văn nghị luận thuyết phục người đọc cần có căn cứ và lí lẽ thuyết phục người đọc. Để làm tốt kiểu bài văn nghị luận lớp 7, các em cần trang bị cho bản thân kiến thức xã hội tốt. Cô giáo Nguyễn Thị Thu Trang, giáo viên môn Ngữ văn tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI. Đặc điểm của văn bản nghị luậnTheo cô Nguyễn Thị Thu Trang, văn nghị luận có thể tồn tại ở nhiều dạng văn bản khác nhau ý kiến trong cuộc họp, bình luận, phê bình, xã luận... để giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời Thu Trang đưa ra 3 đặc điểm chính của văn nghị luận như sauThứ nhất, văn nghị luận cần có các luận điểm. Đó là ý chính, quan điểm xuyên suốt cả bài viết. Thứ hai, bài văn phải có lí lẽ gồm những đạo lí, lẽ phải đã được thừa nhận, dẫn chứng gồm các sự việc, số liệu, bằng chứng làm cơ sở cho luận dụ Mạng xã hội như có ưu điểm là giúp mở rộng các mối quan hệ, con người giao lưu kết nối được nhiều hơn, sự chia sẻ làn truyền những thông tin tích cực. Bên cạnh đó, mạng xã hội cũng có những mặt hạn chế, khiến cho người sử dụng dễ bị xâm phạm quyền riêng tư, bị lừa đảo bởi những trang bán hàng không uy tín...Thứ ba, một bài văn nghị luận cần phải có sự lập luận, cách chọn lựa, sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ theo một trình tự hợp lý, rõ ràng, thuyết bài văn nghị luận gồm có 3 bước lập ý xác lập luận điểm, tìm luận cứ, xây dựng lập luận. Bố cục của bài văn nghị luận cũng gồm 3 bước Mở bài nêu vấn đề, Thân bài làm sáng tỏ vấn đề bằng những luận điểm phụ, luận cứ, Kết bài khái quát, khẳng định quan điểm.Hai phép lập luận đặc trưngCô Thu Trang cho biết, trong văn nghị luận có phép lập luận chứng minh và phép lập luận giải văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận đúng những lí lẽ, bằng chứng đã được thừa nhận để làm sáng tỏ quan điểm. Theo đó, các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết dụ 1, đề bài "Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao", hướng dẫn làm dạng bài này như sauMở bài Giới thiệu câu tục ngữ và khẳng định tính đúng bài Thứ nhất giải thích nghĩa từng từ "một cây", "ba cây", "chụm lại", "núi cao" và nghĩa cả câu, Mục đích để đề cao sức mạnh của tinh thần đoàn kết và đem lại thành hai chứng minh câu tục ngữ trên thông qua việc xét về lí và xét về thực tế. Cụ thểXét về lí đoàn kết là điều cần thiết để con người có sức mạnh, động lực phấn đấu, không đoàn kết khó có thể đạt được thành về thực tế đoàn kết là sức mạnh dẫn đến thành công đưa ra dẫn chứng về chiến đấu chống giặc ngoại xâm, lao động sản xuất.... Bên cạnh đó, sức mạnh đoàn kết còn giúp con người vững bước vượt qua những khó khăn, thách thức trong cuộc sống dẫn chứng, chương trình truyền hình "Triệu trái tim - một tấm lòng", "Việc tử tế"...Kết bài Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ và liên hệ bài học rút ra là gì?Đối với phép lập luận giải thích, cô Thu Trang cho biết, giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc, người nghe hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ... cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con nghị luận có các cách giải thích Nêu định nghĩa, liệt kê các biểu hiện, so sánh đối chiếu, chỉ ra các mặt lợi và hại, nêu nguyên dụ 2, đề bài "Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn". Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó", hướng dẫn làm dạng bài này như sauBước 1 là bước triển khai tìm hiểu đề và tìm ý. Cụ thể, yêu cầu của đề là giải thích, vấn đề cần giải thích là "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn", lưu ý gạch dưới từ then chốt. Các ý cần triển khai giải thích nhiều mặt của vấn đề gồm nghĩa đen, nghĩa bóng, liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự. Học sinh lưu ý tra từ điển, suy nghĩ kĩ, hỏi người hiểu biết 2 là lập dàn bài Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu bài Triển khai việc giải thích. Nghĩa đen "Đi một ngày đàng" nghĩa là gì? "Một sàng khôn nghĩa" là gì?. Nghĩa bóng là Đi đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải. Nghĩa sâu Khát vọng của người nông dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu biết. Liên hệ thêm các câu "Đi một buổi chợ, học một mớ môn", "Đi cho biết đó biết đây, ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn".Ở phần này, các em cần thao tác chứng minh Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ này trong đời sống. Tuy nhiên thao tác chứng minh chỉ cần 1-2 dẫn chứng minh họa, còn quan trọng vẫn là thao thác giải bài Câu tục ngữ xưa vẫn còn ý nghĩa cho đến ngày hôm thêm phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội lớp 7 tại đây.Nguồn HOCMAI
lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Kể tên các văn bản nghị luận ngữ văn 7 kì 2 tên tác giả Trong các văn bản nghị luận đã học, em thích nhất tác phẩm nào ? Tại sao ? Trình bày đoạn văn ngắn gọn từ 6 - 10 câu. Xem chi tiết 1. Đoạn văn tích trong văn bản "Mẹ tôi", tác giả là ai ? 2. Chỉ ra phương thức biểu cảm chính trong văn bản ? 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụ biện pháp tu từ đó ? Xem chi tiết Văn bản nghị luận là kiểu văn bản có mục đích.......... Văn bản nghị luận bao giờ cũng có đề tài nghị luận, luận điểm, ..... và phương pháp nghị luận Các phương pháp lập luận gồm......... Xem chi tiết 1. Đoạn văn tích trong văn bản "Mẹ tôi", tác giả là ai ? 2. Chỉ ra phương thức biểu cảm chính trong văn bản ? 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong văn bản. Nêu tác dụ biện pháp tu từ đó ? Xem chi tiết Em hãy chỉ ra sự tương phản và các bước tăng cấp được thể hiện trong văn bản "Sống chết mặc bay" của tác giả Phạm Duy Tốn. Xem chi tiết Câu hỏi tìm hiểu bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Các em mở vở ghi văn bản. Dựa vào video đã xem và phần câu hỏi gợi ý dưới đây tất cả các em viết phần bài học vào vở của mình sau khi đi học cô sẽ kiểm tra vở ghi và bài tập của các em. Phần I. Tìm hiểu chung văn bản 1. Trình bày những kiến thức hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn Đồng? Viết theo dạng sơ đồ xương cá Theo em vì sao tác giả lại có những hiểu biết...Đọc tiếpCâu hỏi tìm hiểu bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” Các em mở vở ghi văn bản. Dựa vào video đã xem và phần câu hỏi gợi ý dưới đây tất cả các em viết phần bài học vào vở của mình sau khi đi học cô sẽ kiểm tra vở ghi và bài tập của các em. Phần I. Tìm hiểu chung văn bản 1. Trình bày những kiến thức hiểu biết của em về tác giả Phạm Văn Đồng? Viết theo dạng sơ đồ xương cá Theo em vì sao tác giả lại có những hiểu biết sâu sắc như thế về Bác? 2. Hoàn cảnh sáng tác của bài Bài văn được viết vào thời gian nào? Nhân dịp nào? 3. Nêu Phương thức biểu đạt của bài văn? Cho biết bài văn nghị luận về vấn đề gì? Câu văn nào nêu luận điểm chính của bài văn? 4. Bố cục của bài chia mấy phần? Chỉ rõ từng phần và nêu nội dung của mỗi phần đó? 5. Giải thích nghĩa của các từ sau Nhất quán, giản dị, hiền triết, ẩn dật. Phần II. Tìm hiểu chi tiết văn bản. 1. Đặt vấn đề - Luận điểm chính là gì? Câu văn nêu luận điểm gồm có mấy vế? Đó là những vế gì? - Luận điểm được nêu theo cách nào? Trực tiếp hay gián tiếp - Vì sao tác giả lại khẳng định ở Bác cuộc đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị luôn nhất quán với nhau, không tách rời nhau? Nói như thế nhằm khẳng định điều gì? - Câu văn tiếp theo trong phần mở bài tác giả dùng phương pháp lập luận giải thích để làm rõ điều gì? Trong đoạn văn có những từ ngữ nào thể hiện rõ nhất thái độ của tác giả đối với đức tính giản dị của Bác? Từ ngữ đó thể hiện thái độ gì của tác giả? - Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của tác giả trong phần mở bài 2. Phần giải quyết vấn đề Chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ ?Tác giả chứng minh đức tính giản dị của Bác trong những mặt nào? a. Luận điểm phụ 1 Sự giản dị của Bác trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, trong quan hệ với mọi người. - Để chứng minh sự giản dị của Bác trong sinh hoạt hàng ngày tác giả đã đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng nào? Em hãy viết rõ từng ý đó theo gạch đầu dòng - Nhận xét về cách nêu dẫn chứng của tác giả trong đoạn văn? Qua những dẫn chứng trên em liên tưởng gì về Bác? Gợi ý Bác Hồ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc nhưng lại giống với người nào trong gia đình - Trong đoạn văn, ngoài việc đưa ra những dẫn chứng để chứng minh sự giả dị của Bác, tác giả còn đưa những lí lẽ nào để bình luận về đức tính giản dị đó của Bác? Tác dụng của những lời bình luận đó là gì? Gợi ý dựa vào câu văn ở đoạn 3 và cả đoạn 4 b. Luận điểm phụ 2 Sự giản dị của Bác trong lời nói và bài viết. - Tìm câu văn nêu luận điểm 2? - Những dẫn chứng nào được đưa ra để chứng minh cho sự giản dị của Bác trong lời nói và bài viết? - Theo tác giả việc Bác nói và viết giản dị nhằm mục đích gì? Phần III. Tổng kết. - Phần nghệ thuật và nội dung ghi như video các em đã xem. Bổ sung thêm phần nghệ thuật Lời văn giàu cảm xúc, giàu sức thuyết phục. Phần IV Luyện tập - Các em làm bài tập trong video đã cho. - Bài tập bổ sung Em hiểu như thế nào là lối sống hiền triết? Ẩn dật? Tại sao lối sống của Bác lại không phải lối sống của nhà hiền triết ẩn dật? Xem chi tiết 1/ a Xác định các từ láy và nêu tác dụng của các từ láy đó trong đoạn văn " Trong đình, đèn thắp sáng trưng, ... trông mà thích mắt Sống chết mặc bay b Chỉ ra một số thành ngữ được sử dụng trong văn bản " Sống chết mặc bay" Xem chi tiết 1, Trong văn bản Ý Nghĩa Văn Chương của hải thanh tác giả đã nêu công dụng nào của văn chương 2, Nêu công dụng của đấu chấm phẩy cho VD Xem chi tiết Chọn mỗi thể loại 1 văn bản đã học trong chương trình Ngữ Văn lớp 7 và hoàn thành bảng sau TT Thể loại Văn bản Tác giả hoặc ghiDân gian Nội dung chính 1 Ca dao, dân ca 2 Tục ngữ 3 Thơ trung đại Việt Nam 4 Thơ Đường 5 Thơ hiện đại 6 Truyện, ký 7 Tùy bút...Đọc tiếp Xem chi tiết
1. Giới thiệu văn mẫu nghị luận xã hội lớp 7 Lớp 7 là một giai đoạn đánh dấu bước trưởng thành về cả nhận thức và kỹ năng của tất cả các em học sinh. Chương trình Ngữ văn lớp 7 có thêm kiểu bài về nghị luận xã hội, đây là kiểu bài hoàn toàn mới đối với các em học sinh. Vì vậy, không tránh khỏi những bỡ ngỡ, khó khăn ban đầu cho các em học sinh. Hơn nữa Ngữ Văn 7 là một môn học khó và được tổng hợp từ nhiều kiến thức khác nhau về đọc - hiểu và làm văn. Vì vậy mà nhiều em vô cùng lo lắng, đặc biệt là trong các dạng đề nghị luận xã hội, các em thường lúng túng, không biết sẽ bắt đầu như thế nào và triển khai ra sao cho hợp lý, vừa đảm bảo đúng, đủ nội dung và thể hiện được sự sinh động và hấp dẫn trong bài viết của mình. Nắm bắt được những khó khăn đó, eLib đã tổng hợp và chia sẻ đến các em Hệ thống bài văn mẫu nghị luận xã hội lớp 7 với những bài văn hay nhất, sáng tạo nhất. Tin rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em học tập, ôn luyện hiệu quả. Mời các em tham khảo nội dung từng bài văn chi tiết ở Menu bên trái đối với PC và Menu ở trên đối với Mobile. 2. Cách làm bài văn nghị luận xã hội lớp 7 Dạng bài văn lập luận giải thích - Đối với phép lập luận giải thích thì các em cần lưu ý giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc, người nghe hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ... cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người. - Văn nghị luận có các cách giải thích Nêu định nghĩa, liệt kê các biểu hiện, so sánh đối chiếu, chỉ ra các mặt lợi và hại, nêu nguyên nhân. - Ví dụ về đề bài Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn". Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó", hướng dẫn làm dạng bài này như sau + Bước 1 là bước triển khai tìm hiểu đề và tìm ý. Cụ thể, yêu cầu của đề là giải thích, vấn đề cần giải thích là "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn", lưu ý gạch dưới từ then chốt. Các ý cần triển khai giải thích nhiều mặt của vấn đề gồm nghĩa đen, nghĩa bóng, liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự. Học sinh lưu ý tra từ điển, suy nghĩ kĩ, hỏi người hiểu biết hơn. + Bước 2 là lập dàn bài Mở bài Giới thiệu câu tục ngữ với ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết. Thân bài Triển khai việc giải thích. Nghĩa đen "Đi một ngày đàng" nghĩa là gì? "Một sàng khôn nghĩa" là gì?. Nghĩa bóng là Đi đây đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải. Nghĩa sâu Khát vọng của người nông dân xưa muốn mở rộng tầm hiểu biết. Liên hệ thêm các câu "Đi một buổi chợ, học một mớ môn", "Đi cho biết đó biết đây, ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn". Ở phần này, các em cần thao tác chứng minh Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ này trong đời sống. Tuy nhiên thao tác chứng minh chỉ cần 1-2 dẫn chứng minh họa, còn quan trọng vẫn là thao thác giải thích. Kết bài Câu tục ngữ xưa vẫn còn ý nghĩa cho đến ngày hôm nay. Dạng bài văn lập luận chứng minh - Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận đúng những lí lẽ, bằng chứng đã được thừa nhận để làm sáng tỏ quan điểm. Theo đó, các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục. - Ví dụ về đề bài Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ "Một cây làm chẳng nên non - Ba cây chụm lại nên hòn núi cao", hướng dẫn làm dạng bài này như sau + Mở bài Giới thiệu câu tục ngữ và khẳng định tính đúng đắn. + Thân bài Thứ nhất giải thích nghĩa từng từ "một cây", "ba cây", "chụm lại", "núi cao" và nghĩa cả câu, Mục đích để đề cao sức mạnh của tinh thần đoàn kết và đem lại thành công. Thứ hai chứng minh câu tục ngữ trên thông qua việc xét về lí và xét về thực tế. Cụ thể. Xét về lí đoàn kết là điều cần thiết để con người có sức mạnh, động lực phấn đấu, không đoàn kết khó có thể đạt được thành công. Xét về thực tế đoàn kết là sức mạnh dẫn đến thành công đưa ra dẫn chứng về chiến đấu chống giặc ngoại xâm, lao động sản xuất.... Bên cạnh đó, sức mạnh đoàn kết còn giúp con người vững bước vượt qua những khó khăn, thách thức trong cuộc sống dẫn chứng, chương trình truyền hình "Triệu trái tim - một tấm lòng", "Việc tử tế".... + Kết bài Nêu suy nghĩ về câu tục ngữ và liên hệ bài học rút ra là gì? 3. Những lưu ý quan trọng khi làm bài văn nghị luận xã hội lớp 7 Cần nắm vững yêu cầu của đề - Trước khi làm bài, học sinh cần đọc kỹ đề bài, phải chú ý từng từ ngữ, hiểu ý nghĩa của từng từ, từng câu; học sinh chú ý cả những dấu chấm hay ngắt câu trong đề bài để nắm rõ yêu cầu của đề bài. - Đối với đề bài văn nghị luận xã hội lấy kiến thức, thông tin và cả những kinh nghiệm có trong cuộc sống để minh chứng cho lý lẽ của mình. Do vậy đòi hỏi học sinh cần có một kiến thức sống khá phong phú; có sự tinh tế và nhạy bén trong nhận định một vấn đề. Để làm tốt, học sinh phải thường xuyên thu nhận thông tin hàng ngày trên các phương tiện truyền thông đại chúng. Ghi chép lại những thông tin cần thiết làm tài liệu cho riêng mình chú ý phải ghi nguồn xuất xứ thông tin để chú thích khi trích dẫn vào bài làm. Tất nhiên khi đưa dẫn chứng vào bài làm, học sinh phải sàng lọc chi tiết có liên quan, tránh dẫn chứng tràn lan, đi lệch hay đi quá xa vấn đề cần phân tích hay chứng minh. Nguồn kiến thức này tuyệt đối không được sai, không được tự sáng tác; tránh lấy “râu ông nọ cắm cằm bà kia”. Hình thức đoạn văn Đoạn văn phải đảm bảo đúng dung lượng theo yêu cầu của đề bài, thông thường là 200 chữ khoảng 20 tới 23 dòng, tránh viết quá dài hoặc quá ngắn. Đoạn văn có thể tùy ý lựa chọn các cấu trúc song hành, móc xích, quy nạp, diễn dịch hay tổng phân hợp,... nhưng phải đúng cấu trúc đoạn văn Không xuống dòng giữa đoạn; đoạn văn bắt đầu bằng chữ cái viết hoa và lùi vào một chữ ở đầu dòng và kết thúc bằng dấu ngắt câu - có thể là dấu chấm, chấm than, ba chấm hoặc chấm hỏi tùy theo kiểu câu phù hợp với nội dung kết đoạn. Phương pháp làm bài phù hợp - Sau khi nhận đề học sinh tuyệt đối không nên làm bài ngay, sẽ dễ bị lạc đề. Điều trước tiên là các em dùng bút nên dùng bút chì gạch dưới những từ ngữ quan trọng có trong đề bài để trên cơ sở đó bám sát yêu cầu của đề trong quá trình làm bài và tránh được lạc đề. Hiểu rõ và đúng nghĩa các từ này. Sau khi nắm vững yêu cầu của đề, các em tập trung cho công việc lập dàn bài chi tiết. Đọc đi đọc lại dàn bài để tìm xem có còn thiếu sót để bổ sung thêm. Tiếp theo tìm dẫn chứng để minh họa hoặc lồng ghép các minh chứng có liên quan vào các lý lẽ phân tích của mình. Dẫn chứng càng phong phú có chọn lọc, tránh tham lam và độc đáo sẽ nâng chất lượng bài làm của mình lên. Tránh viết lan man và quá dài gây nhàm chán, lạc lõng dễ đi đến việc phân tích không sát chủ đề. Những bài làm như thế này chắc chắn không thể đạt điểm trung bình, nếu không nói là điểm kém. - Ngoài ra, phong cách thể hiện là văn phong của mỗi học sinh là điều vô cùng quan trọng, các em cần thể hiện sự sáng tạo trong bài làm. Cách viết hay cách thể hiện khác lạ dễ gây chú ý giám khảo, nếu sự khác lạ đó độc đáo chắc chắn các em sẽ đạt điểm cao. - Với bài văn nghị luận xã hội, học sinh khi sử dụng ngôn ngữ cần chọn những từ ngữ súc tích có tính hình tượng cao và lúc thể hiện cũng cần phải ngắn gọn nhưng phải đảm bảo đầy đủ ý và tránh giáo điều, khô khan. Tính liên kết giữa các câu và giữa các ý với nhau là điều bắt buộc để tránh sự rời rạc. Một bài văn bất cứ thể loại nào cũng luôn cần yếu tố lôi cuốn và văn phong nhẹ nhàng, có như vậy mới hấp dẫn. Một bài văn nghị luận văn học thường dài hơn một bài văn nghị luận xã hội. Bài văn nghị luận xã hội không đòi hỏi phải viết thật dài mà cần những dẫn chứng thật sắc sảo và thuyết phục. Một bài viết sâu sắc luôn cuốn hút người đọc và rất dễ đi vào lòng người. Mỗi bài văn nghị luận, thời gian thường dành khoảng từ 90 đến120 phút ở lớp học và 150 phút ở các kỳ thi. Vì vậy, các em phải biết phân bổ thời gian thật khoa học. - Tuy nhiên để đạt điểm tốt bài làm văn của mình, các em phải thường xuyên rèn kỹ năng viết bằng nhiều cách như tự ra đề và làm bài, sau đó nhờ anh chị hay thầy cô xem lại và góp ý; tập viết văn những khi có thời gian rỗi,… Nhưng trên hết, các em cần nhận rõ vẻ đẹp của ngôn ngữ; thấy được giá trị của văn học; đặc biệt có tâm hồn với văn học, yêu văn học. Có được những yếu tố trên, chắc chắn các em luôn đạt điểm cao môn văn, trong đó có điểm bài làm văn nghị luận. 4. Cách làm bài văn nghị luận xã hội lớp 7 đạt điểm cao Tích lũy kiến thức xã hội và nắm bắt thông tin Nhiều giáo viên khi chấm bài làm của thí sinh đều cho rằng số rất ít thí sinh làm bài tốt ở câu nghị luận xã hội. Bởi lẽ, ở trường học, các em còn quá lệ thuộc vào cách học khuôn mẫu, thiếu tư duy, sáng tạo. Do vậy để đạt điểm cao, ngoài kiến thức được học tại trường, các em phải có lượng hiểu biết về xã hội. Thí sinh có thể ủng hộ hay phản đối một quan niệm nào đó song phải có khả năng lập luận sắc bén và cách hành văn trôi chảy, có sức thuyết phục. Văn nghị luận xã hội khác với nghị luận văn học ở chỗ nó là những kiến thức được tích lũy và lấy ra từ cuộc sống hằng ngày. Vì vậy, bạn cần sự tìm kiếm, học hỏi và nắm bắt thông tin nhanh chóng. Muốn vậy, cần khai thác thông tin trên đài, báo, truyền hình hàng ngày; ghi chép lại những nhân chứng, bài học, tình huống hay và có ý nghĩa trong cuộc sốngđể làm tư liệu, dẫn chứng cho bài làm. Cần nắm vững được dạng bài nghị luận xã hội Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo luôn ra đề thi tốt nghiệp môn Ngữ văn theo hướng mở nhằm đánh giá được năng lực và phân loại trình độ của học sinh, nhất là ở mảng câu hỏi nghị luận xã hội. Điều này cũng giúp học sinh có khả năng vận dụng được những hiểu biết thực tế vào bài viết của mình. Tuy nhiên, nhiều năm qua, vẫn có hiện tượng thí sinh làm xa đề, lạc đề, lan man,… Vì vậy, việc xác định kiểu dạng đề thi nghị luận là rất cần thiết, tránh cho thí sinh đi lạc hướng và làm sai đề. Muốn vậy, mỗi thí sinh phải đọc kỹ đề bài, chú ý những từ ngữ để nhận kiểu, dạng bài văn. Thông thường, ta dễ bắt gặp 2 kiểu, dạng đề đó là nghị luận về một tư tưởng, đạo lý và nghị luận về một hiện tượng đời sống xã hội. Chú ý về mặt thời gian Một bài nghị luận xã hội thường có yêu cầu về số lượng câu chữ nên thí sinh cần phân phối lượng thời gian làm bài sao cho phù hợp, tránh viết dài dòng, sa vào kể lể, giải thích vấn đề không cần thiết. Trên cơ sở dàn ý, chúng ta cần luyện cách viết và trình bày sao cho ngắn gọn, mạch lạc, dễ hiểu và có tính thuyết phục cao.
các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7